hóa 9 trang 14

A. Giải bài tập Hóa 9 bài 2 trang 14 Bài 1 SGK hóa trang 14. Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat. Đáp án và hướng dẫn giải bài 1. Mg + H 2 SO 4 → MgSO 4 + H 2. MgO + H 2 SO 4 → MgSO 4 + H 2 O. Mg(OH) 2 + H Trang sức Bạc đen Chính Hãng Tại Việt Nam. Dây Chuyền Swarovski Latisha Flower Pendant Mixed Metal Finish Mặt Hoa Đen; 14.500.000 đ . 16.500 Bài 3 trang 14 sgk hóa học 9. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau: a) Magie oxit và axit nitric; d) Sắt và axit clohiđric; b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric; e) Kẽm và axit sunfuric loãng. c) Nhôm oxit và axit sunfuric; Bài giải: a) MgO + 2HNO 3 → Mg (NO 3) 2 Số 288, Dương Đình Hội, P. Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 - TP Hồ Chí Minh inspire.itdev@gmail.com 01662 465 188 Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ. Bài 13. Luyện tập chương 1: Các hợp chất vô cơ. Bài 14. Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối. Đề kiểm tra 15 phút - Chương 1 - Hóa học 9. Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 1 - Hóa học 9. Đề thi giữa học kì - Hóa học 9 Site Rencontre Ado Sans Inscription Gratuit. YOMEDIA Giải bài 4 tr 14 sách GK Hóa lớp 9 Có 10g hỗn hợp bột các kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo a Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học. b Phương pháp vật lí. Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng. Hướng dẫn giải chi tiết bài 4 a Phương pháp hóa học xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại. Bước 1 Ngâm hỗn hợp bột Cu và Fe trong dung dịch HCl dư. Bước 2 Phản ứng xong, lọc lấy chất rắn, rửa nhiều lần trên giấy lọc. Làm khô chất rắn đó là bột Cu, cân, giả sử được 7,2g. Suy ra trong hỗn hợp có 72%, còn lại 28% là Fe. Phương trình phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ Cu + HCl → không xảy ra phản ứng. b Phương pháp vật lí Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần trên hỗn hợp bột ta cũng thu được 2,8g bột Mod Hóa Học 9 HỌC247 Video hướng dẫn giải bài 4 SGK Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 4 trang 14 SGK Hóa học 9 HAY thì click chia sẻ Hòa tan g oleum X vào lượng nước dư ta thu được dd A. Để trung hòa 1/10 lượng dd A cần dùng 80 ml dd NaOH Tính công thức của oleum Dùng 100ml dd Al2SO43 1M và H2SO4 0,5M cho tác dụng với 400ml dd NaOH 2M được kết tủa X. Lọc X đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được mg chất rắn. Tìm giá trị của m Hòa tan 21g hỗn hợp gồm nhôm và nhôm oxit bằng dd HCl vừa đủ, thu đc 13,44l H2. a Viết PTHH b Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp. c Tính thể tích dd HCl 7,3% đã dùng D = 1,03g/ml Cho 200g dd KOH tác dụng với dd CuSO4, sau phản ứng thu được 19,6g kết tủa. a Viết PTHH b Tính C% của dd KOH c Lọc lấy kết tủa tác dụng hết với dd H2SO4 0,5M. Tính thể tích H2SO4 đã dùng Hòa tan hoàn toàn 21,6g hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng dd H2SO4 4,9% a Tính khối lượng dd H2SO4 4,9% tối thiểu, thấy thoát ra 2,24l H2. b Tính nồng độ % các chất có trong dd thu đc cho biết lượng H2SO4 trên tham gia vừa đủ . Cần bao nhiêu ml dd HCl 0,5Mđể tác dụng hết 2,5g đá sinh ra hấp thụ vàodđ chứa 0,04mol NaOH. a,tính số mol mỗi muối tạo thành b,Một hiđrocacbon A có công thức tổng quát CnH2n+ khối lượng mol của A có tỉ khối s với H2 là xác định công thức của A. phương trình hóa học hãy nhận biết các dd sau HCl, HNO3, NaCl 2. Hòa tan hoàn toàn 6,4g hỗn hợp Mg, MgO vào 400g dd H2SO4 tạo ra 22,4l khí a Viết PTHH b Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu c Tính C% H2SO4, dd muối thu được Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào 100g dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 20%. 1.. Hòa tan hết 4,6g kim loại R hóa trí I trong dd HCl 1M vừa đủ thu đc 2,24lít H2. a. Tìm tên kim loại R? b. Tính Vdd HCl 1M đã PƯ 2.. Hòa tan 4,8g Mg bằng dd HCl 14,6% a. Tính khối lượng H2 sinh ra? b. Tính khối lượng dd HCl cần dùng? c. Tính C% muối thu đc? Cảm ơn trước ạ!! vv Bài 1 Để hòa tan hết hỗn hợp oxit gồm FeO và ZnO thì cần vừa đủ Vml dung dịch H2SO4 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan. Xác định thể tích dung dịch H2SO4 đem dùng. Bài 2 Cho 40g hỗn hợp Cu và ZnO tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, lọc lấy phần không tan cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng thì thu được khí đktc. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 đktc. Cô cạn dung dịch ta được m g muối khan. Giá trị của m là? Bài 2 Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan? Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? Bài 4 Cho 55,2g hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại tác dụng với FeO và Al2O3 cần vừa đủ 700ml dung dịch H2SO4 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan. Giá trị của m là? lại phiền oy viết 3 pthh có dạng hcl+...-> FeCL2 +.... please! hì Viết PTHH của phản ứng xảy ra nếu có khi lần lượt cho các kim loại Zn , Al, Cu tác dụng với a, O\_2\ t\^o\ ; b, Cl\_2\ t\^o\ ; c, Dung dịch \H_2SO_4\ loãng ; d, Dung dịch FeSO\_4\. Từ 1 tấn quặng pirit sắt chứ 80% FeS2 có thể điều chế được bao nhiêu tấn dd H2SO4 60% biết H=95% cân bằng pt hóa học giúp em vs em cần gấp FeCl2 + H2SO4 + KMnO4→ Cl2 + Fe2SO43 + H2O + MnSO4 + K2SO4 Đặt hai cốc cùng khối lượng lên cân thì cân thăng bằng. Cho 10,6g NaHCO3 vào cốc trái. Cho 20g Al vào cốc phải. Hai cân không thăng bằng. Nếu dùng dd HCL 7,3% để cho vào 1 trong 2 cốc thì nên cho vào cốc nào để cân trở lại thăng bằng. Tính khối lượng dd HCl đã dùng Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M hóa trị không đổi vào b gam dd HCl thu được dd D. Thêm 240g dd NaHCO3 7% vào dd D thì tác dụng vừ đủ lượng HCl dư. Sau phản ứng thu được dd E có nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua của M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dd NaOH vào dd E. Lọc tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn. Xác định kim loại M và C% dd HCl đã dùng. Cho Zn dư tác dụng với H2SO4 2,5M sau phản ứng thu được 2,24l khí ở đktc. atính khối lượng Zn phản ứng btính H2SO4 đã dùng Cho 26g Zn tác dụng vừa đủ với 150g H2S04 a Tính thể tích H2 sinh ra ở dktc b Tính CM của H2SO4 ban đầu c Tính C% dung dịch muối Hoà tan hoàn toàn FeOH3 bởi 240g dung dịch H2SO4 1M D= 1,2g/ml thì vừa đủ a, tính khối lượng bazơ đã dùng b,tính C% dung dịch thu được c,Tính Cm dung dịch thu được giả sử thể tích không đổi Hòa tan 5,6 l khí HCl đktc vào 0,1 l nước để tạo thành dung dịch HCl. Tính nồng độ mol và nồng độ % của dd HCl thu được DH20=1g/ml Giải giúp với mai mik một tiết rùi Bài 15 trong cốc đựng A2CO3. Thêm từ từu H2SO4 10% vào cốc cho tới khi khí vừa thoát ra hết thu đc dd muối nồng độ 13,63%. XĐ tên kim loại A Tính tỉ lệ V của 2 dd HNO3 0,2M và 1M để trộn thành dd HNO3 0,4M A là dd HCl có nồng độ 0,3M. B là dd HCl có nồng độ 0,6M. Nếu trộn A và B theo tỉ lệ thể tích \\dfrac{V_A}{V_B}=\dfrac{2}{3}\ được dd C. Hãy tính nồng độ mol của dd C Giúp mk bài này cái. Mk đang cần gấp. Cảm ơn nha Hòa tan mg hỗn hợp X gồm CaCO3 và BaCl2 bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 9,8% D=1,12g/ml hì thấy thoát ra 1,12 lít khíđktc, thu được 17,475g kết tủa không tan và dd Y. a Xác định thể tích dd H2SO4 đã dùng b Tính C% và CM của dd Y CHO AXIT CLOHIDDRIC TÁC DỤNG VỚI 4,8G MAGIE A/TÍNH KHỐI LƯỢNG MUỐI? TÍNH THỂ TÍCH H2 ĐKTC? 17. hòa tan 2,835g zno vào 140 g dung dịch h2so4 20% a viết phương trình b chất nào còn thừa thừa bao nhiêu gam c các chất còn lại sau phản ứng mình có một bài không biết cách giải, mong mọi người giải đáp chi tiết cho mình hiểu với. vốn dĩ bài này ở sách nâng cao của cấp trung học cơ sở, nên mình chọn đại chủ đề, mong mọi người bỏ qua đề cho 1,4 gam kim loại A vào dung dịch H2SO4 loãng, lấy dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,56 lít H2 đktc. Tìm kim loại mong mọi người giải đáp, xin cảm ơn Cho 300ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 0,5M a Tính khối lượng muối tạo thành b Muốn phản ứng trên xảy ra hoàn toàn thì phải thêm dung dịch HCl 1M hay dung dịch NaOH 0,5M và them với thể tích bao nhiêu c Tính nồng độ dung dịch muối tạo thành trong trường hợp phản ứng xảy ra hoàn toàn mấy bạn giúp mình mấy câu nêu hiện tượng này với > thanks nhìu Cho mẫu kẽm vào ống nghiệm chứa dd HCldư Cho mẫu nhôm vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc, nguội. Cho dây nhôm vào dd NaOH đặc. Cho từ từ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd H­2­SO4. Cho từ từ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd Na2CO3. Cho từ từ dd HCl vào ống nghiệm chưá dd NaOH có để sẵn 1 mẫu giấy quỳ tím. Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dd CuSO4. Cho dd NaOH từ từ vào ống nghiệm chứa dd CuSO4. sau đó lọc lấy chất kết tủa rồi đun nhẹ. Cho từ từ dd AgNO3 vào ống nghiệm chứa dd NaCl. Cho lá đồng vào ống nghiệm chứa dd HCl. Đốt nóng đỏ một đoạn dây sắt cho vào bình chứa khí oxi. Cho dây bạc vào ống nghiệm chứa dd CuSO4. Cho Nar vào cốc nước có pha phenolphtalein. Rắc bột Al lên ngọn lửa đèn cồn. Đun nóng ống nghiệm chứa CuOH2. cho 9g hỗn hợp mg và al phản ứng với 300ml dung dịch hcl 3M sau phản ứng thu đc 2 muối và khí h2 a/ tính % khối lượng mỗi kim loại b/ thể tích h2 c/ tính C% của mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng biết khối lượng riêng của hcl 1,14g/mol Để hòa tan hoàn toàn 4g 1 oxit Fe cần 150ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức oxit trên Cho 200ml dung dịch Na2CO3 0,75M tác dụng vừa đủ với 150gam dung dịch axit HCl. Dẫn toàn bộ chất khí thu được sau phản ứng vào bình đựng dung dịch CaOH2 dư người ta thu được một chất kết tủa. a. Viết phương trình hóa học. b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit HCl đã dùng. c. Tìm khối lượng chất kết tủa thu được. Bài này 4 điểm. Và mình bị mất 4 điểm hóa học. Hay nêu và giải thích bằng PTHH các hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm sau a. Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 96%đặc b. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HNO3 96% đặc, nguội Tính chất hóa học của \H_{2}SO_{4} \đặc Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dd \H_2SO_4\ loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khi đktc a Viết phương trình hóa học b Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng ZnSO4 có tác dụng với axit HNO3 loãng không? Tại sao? Cho các chất sau MgO, K2O, NO, CuO, CO2 Chất nào tác dụng với a dd HCl b dd NaOH cH2O Khi cho một lượng dung dịch axit HCl vào dung dịch bazo NaOH. Làm thế nào biết khi nào lượng axit vừa đủ hoặc dư một chút so với bazo 1. A-xít là gì ? gốc a-xít là gì ? hóa trị gốc a-xít được tính như thế nào? cho thí dụ minh họa nha mấy bé cưng. H2SO4 39,2% là axit loãng hay đặc câu 1 Hòa tan 21,1 g hỗn hợp A gồm Zn và ZnO bằng 200g dd HCl vừa đủ thu được dung dịch B và 4,48 l khí H2 a, Xác định khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A b, Tính C% khối lượng muối có trong dung dịch B Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO vào 150ml dung dịch HCl 2M a, Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu b, Tính khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần để hòa tan hỗn hợp trên câu 3 Cho 10g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với H2SO4 loạng dư . Lọc lấy phần chất rắn không tan cho phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc , nóng thu được 1,12 lít khí đktc . Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất rắn trong hỗn hợp ban đầu a Hòa tan hoàn toàn 14,2 g hỗn hợp gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl 7,3 % vừa đủ , thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2đktc. Nồng độ mol trong dung dịch D bằng 6,028 %. Xác định kim loại R b Hòa tan hết 3,2 gam oxit M2Om trọng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch muối nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó Bằng phương pháp hóa học trình bày từng chất trong mỗi cặp chất sau a, dung dịch H2SO4 và dung dịch Hcl Mô tả hiện tượng xảy ra giải thích và viết pthh a Thêm 2 ml axit clohidric vào ống nghiệm có chứa vài viên kẽm bNhỏ 3 giọt dung dịch BaCl2 vào ống ngiệm chứa 1ml dd H2SO4 cRót 1ml H2SO4 đặc vào ống nhiệm chứa lá đồng,rồi đun nóng Cho các chất K2SO3,Al,CuO,AgNO3, nào tác dụng với dung dịch HCL sinh raviết pthh aDung dịch mày xanh lam bChất khí cháy được trong không khí và nhẹ hơn không khí cKết tủa trắng dDung dịch màu vàng nàu eChất khí nặng hơn không khí,làm đục nước vôi trong Câu 1 Cho 10g hỗn hợp kim loại Mg và Cu vào 100g dd HCl thu 3,36l khí đktc a Lập kim loại các chất trong hỗn hợp? bTính nồng độ % của axit đã dùng cLọc kết tủa sau phản ứng cho vào H2SO4 đặc V khí sinh ra đktc Câu 2 Đốt 2,4g Mg trong không khí a Tính V oxi đã dùng đktc bCho sản phẩm đi qa 200g dd HCl 3,65%. Tính C% dd sau phản ứng? c Cho dd sau phản ứng vào thể tích ml dd KOH thể tích? Câu 3 Cho Magiê oxit vào 100g dd H2SO4 14,6% a Lập PTHH và tính kim loại Magiê oxit đã dùng bTính nồng độ % sau phản ứng? cCho dd sau phản ứng vào 200ml dd nồng độ mol KOH đã dùng? Câu 4 Nhận biết a dung dịch NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4 b kim loại Al, Fe Giúp em với mai em thì rồi Hoà tan 19,3g hỗn hợp A gồm Fe và Al theo tỉ lệ MOL 23 vào m gam dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được dung dịch Z và Vl khíđktc. Tính các giá trị m,V và C% trong dung dịch Z hòa tan hoàn toàn 12,1 g hỗn hợp bột CuO và ZnO vào 150ml dd HCl 2M a, tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu b, tính khối lượng dd HCl 20% cần để hòa tan hỗn hợp trên bài 2. nêu hiện tượng quan sát được và viết PThH xảy ra ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có 1. cho mẫu kẽm vào ống nghiệm chứa dd HCl dư 2. cho mẫu nhôm vòa ống nghiệm chứa H2SO4 đặc nguội 3. cho từ từ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd H2SO4 4. cho từ từ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd NaCO3 5. cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dd CuSO4 6. cho lá đồng vào ống nghiệm chứa dd HCl 7. đốt nóng đỏ một đoạn dây thép Fe cho vào bình chứa khí oxi 8. cho dây bạc vào ống nghiệm chứa dd CuSO4 9. cho mẫu Nar vào cốc đựng nước cất có thêm vài giọt dd phenolphtalein 10. rắc bột Al lên ngọn lửa đèn cồn Có 1 lọ đựng dd loãng gồm 3 axit HCl, HNO3, H2SO4. Chỉ dùng 2 ống nghiệm nhận biết sự có mặt từng axit trong dd. đầy đủ hóa chất Cho m gam kim loại Na vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 2M, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và V lít khí H2 ở đktc. Dung dịch D hòa tan vừa đủ 7,8 gam AlOH3. 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết muối tạo thành là muối trung hòa. 2. Tính giá trị m và V. Dung dịch H2SO4 tác dụng với kim loại, oxit bazo với bazơ mà K2SO3 là muối thì sao tác dụng đc Trộn 50 ml dung dịch BaOH2 0,2M với 200ml dung dịch H2SO4. Để trung hòa lượng axit dư ta cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính nồng độ mol dung dịch H2SO4 ban đầu. Gíup e với ạ ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9 YOMEDIA [Bài 3 Hóa 9] giải bài tập bài 1, 2, 3, 4 trang 14 SGK Hóa lớp 9 Tính chất hóa học của axit – Chương 1. A. Tính chất hóa học của axit chất hóa học của axit 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. 2. Axit tác dụng với kim loại Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro Thí dụ 3H2SO4 dd loãng + 2Al → Al2SO43 + 3H2 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 Những kim loại không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng như Cu, Ag, Hg,… Chú ý Axit HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro. 3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước Thí dụ H2SO4 + CuOH2 → CuSO4 + 2H2O 4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước. Thí dụ Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối. II. Axit mạnh và axit yếu Dựa vào khả năng phản ứng, axit được chia làm 2 loại + Axit mạnh như HCl, H2SO4, HNO3,… + Axit yếu như H2S, H2CO3,… Advertisements Quảng cáo B. Giải bài tập Hóa 9 bài 3 trang 14 Hóa lớp 9 Bài 1. Từ Mg, MgO, MgOH2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat. Đáp án Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O MgOH2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O Bài 2 Có những chất sau CuO, Mg, Al2O3, FeOH3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra a Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí. b Dung dịch có màu xanh lam c Dung dịch có màu vàng nâu d Dung dịch không có màu. Viết các phương trình hóa học. Hướng dẫn a Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2; Mg + 2HCl → MgCl2 + H2b Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng II. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O c Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt III FeOH3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O d Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm. Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O. Bài 3. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau a Magie oxit và axit nitric; d Sắt và axit clohiđric; b Đồng II oxit và axit clohiđric; e Kẽm và axit sunfuric loãng. c Nhôm oxit và axit sunfuric; Giải bài 3 a MgO + 2HNO3 → MgNO32 + H2O b CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O c Al2O3 + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2O d Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 e Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 Bài 4 trang 14 Hóa 9 Có 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo a Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học. b Phương pháp vật lí. Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng Đáp án bài 4 a Phương pháp vật lí Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam châm hút, rồi đem cân. Giả sử có m gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là %Fe = m/10 .100% Suy ra %Cu = 100% – %Fe Phương trình hóa học Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 Cu+HCl → Không xảy ra phương trình phản ứng hóa học b Phương pháp hóa học Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng , lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra Fe đã phản ứng hết, lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu. Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là %Cu = m/10 . 100% Suy ra %Fe = 100% – %Cu Giải bài tập Hóa 9 trang 143VnDoc xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải Hóa 9 Bài 45 Axit axetic. Tài liệu hướng dẫn các em trả lời các câu hỏi trong SGK Hóa 9 trang 143, giúp các bạn học sinh củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài, biết cách giải bài tập chuẩn xác. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các bạn học sinh rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập. Mời các bạn cùng tham Hoá 9 Bài 45 Axit axeticI. Tóm tắt kiến thức cơ bản Axit axetic1. Tính chất vật lí2. Cấu tạo phân Tính chất hóa học4. Ứng Điều Giải bài tập trang 143 SGK Hóa lớp 9Bài 1 trang 143 sgk Hóa 9Bài 2 trang 143 sgk Hóa 9Bài 3 trang 143 sgk Hóa 9Bài 4 trang 143 sgk Hóa 9Bài 5 trang 143 sgk Hóa 9Bài 6 trang 143 sgk Hóa 9Bài 7 trang 143 sgk Hóa 9Bài 8 trang 143 sgk Hóa 9III. Trắc nghiệm Hóa 9 bài 45 IV. Giải SBT Hóa 9 bài 45 Axit axeticI. Tóm tắt kiến thức cơ bản Axit axetic1. Tính chất vật líAxit axetic CH3COOH là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước. Dung dịch axit axetic nồng độ từ 2 – 5 % dùng làm giấm Cấu tạo phân nhóm –COOH Cacboxyl làm cho phân tử có tính Tính chất hóa họcAxit axetic là một axit yếu, yêu hơn các axit HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3 nhưng mạnh hơn axit cacbonic H2CO3. Axit axetic cũng có đầy đủ tính chất của một dịch axit axetic làm quỳ tím đổi màu thành dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và + NaOH → H2O + CH3COONa Natri axetatCH3COOH + CaO → H2O + CH3COO2Ca .Tác dụng với kim loại trước H giải phóng H22CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2Tác dụng với muối của axit yếu + CaCO3 → CH3COO2Ca + CO2 + Tác dụng với rượu tạo ra este và nướcCH3COOH + HO-C2H5 CH3COOC2H5 + Ứng axetic được dùng để điều chế dược phẩm, thuốc diệt cỏ, phẩm nhuộm, tơ sợi nhân tạo...5. Điều công nghiệp, đi từ butan C4H102C4H10 + 3O2 4CH3COOH + 2H2OĐể sản xuất giấm ăn, thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic + O2 CH3COOH + ý Những hợp chất hữu cơ phân tử có chứa nhóm –COOH, có công thức chungnH2n+1COOH gọi là axit cacboxylic no đơn chức cũng có tính chất tương tự axit Giải bài tập trang 143 SGK Hóa lớp 9Bài 1 trang 143 sgk Hóa 9Hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trốnga Axit axetic là chất... không màu, vị....tan....trong Axit axetic là nguyên liệu để điều chế .....c Giấm ăn là dung dịch..... từ 2 đến 5%.d Bằng cách ...... butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được.....Đáp án hướng dẫn giải chi tiết a Axit axetic là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong Axit axetic là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo và tơ nhân tạoc Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2 đến 5%.d Bằng cách oxi hóa butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được axit 2 trang 143 sgk Hóa 9Trong các chất sau đâya C2H5OHb CH3COOHc CH3CH2CH2OHd CH3CH2-CO-OHchất nào tác dụng với Na, NaOH, Mg, CaO?Đáp án hướng dẫn giải chi tiết Chất tác dụng với Na là a, b, c, dChất tác dụng với NaOH là b, dChất tác dụng với Mg là b, dBài 3 trang 143 sgk Hóa 9Axit axetic có tính axit vì trong phân tửa Có 2 nguyên tửb Có nhóm -OHc Có nhóm -OH và =C=Od có nhóm -OH kết hợp với nhóm =C=O tạo thành nhốm O=C-OHĐáp án hướng dẫn giải chi tiết Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H và với muối, bởi vì trong phân tử có chứa nhóm –COOHĐáp án DBài 4 trang 143 sgk Hóa 9Trong các chất sau đây, chất nào có tính axit? Giải án hướng dẫn giải chi tiếtChất có tính axit là a vì trong phân tử có nhóm -COOHBài 5 trang 143 sgk Hóa 9Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây ZnO, Na2SO4, KOH, Na2CO3, Cu, Fe?Viết các phương trình phản ứng hóa học nếu cóĐáp án hướng dẫn giải chi tiết Axit axetic có thể tác dụng được với những chất ZnO, KOH, Na2CO3, Fe2CH3COOH + ZnO → CH3COO2Zn + 2H2OCH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O2CH3COOH + Fe → CH3COO2Fe + 6 trang 143 sgk Hóa 9Hãy viết phương trình hóa học điều chế axit axetic từa natri axetat và axit rượu án hướng dẫn giải chi tiết a CH3 – CH2OH + H2SO4 đặc → 2CH3COOH + CH3 – CH2OH + O2 CH3COOH + H2OBài 7 trang 143 sgk Hóa 9Cho 60 gam CH3COOH tác dụng với 100 gam CH3CH2OH thu được 55 gam CH3 – Viết phương trình hóa học và gọi tên sản phẩm của phản Tính hiệu suất của phản ứng án hướng dẫn giải chi tiết Số mol CH3COOH = 60 60 = 1 mol; số mol C2H5OH = 100 46 ≈ 2,17 Phương trình hóa học của phản + C2H5OH CH3 –COOC2H5 + H2O.etylaxetatb Theo phương trình phản ứng, vì lượng C2H5OH dư nên lượng CH3 –COOC2H5 theo lí thuyết phải tính theo lượng CH3COOH. Theo phản ứng số mol của CH3COOH là 1 lượng CH3COOH theo lí thuyết = = 88 tế chỉ thu được 55 hiệu suất của phản ứng là H% = 55/88.100% = 62,5%.Bài 8 trang 143 sgk Hóa 9Cho dung dich axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dich NaOH nồng độ 10%, thu được dung dịch có nồng độ 10,25%. Hãy tính án hướng dẫn giải chi tiết Ta có phương trình phản ứngCH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2OGọi khối lượng dung dịch CH3COOH và NaOH lần lượt là m và m' có; Theo phản ứng nCH3COOH = nNaOH = mCH3COONaSuy ra Từ nồng độ muối, ta cóGiải ra ta được m = m'.Thay vào 1 ta tính được a = 15. Vậy dung dịch CH3COOH có nồng độ a = 15%.>> Mời các bạn tham khảo thêm giải bài tập Hóa 9 bài tiếp theo tại Giải Hóa 9 Bài 46 Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeticIII. Trắc nghiệm Hóa 9 bài 45 Câu 1 Ứng dụng nào sau đây không phải của axit axetic?A. Pha giấm ănB. Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùngC. Sản xuất cồnD. Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạoCâu 2 Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất nào sau đây là đúng?A. NaB. Dung dịch AgNO3C. CaCO3D. Dung dịch NaClCâu 3 Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợpLên men giấm ancol etylicOxi hóa không hoàn toàn andehit axeticOxi hóa không hoàn toàn ButanCho metanol tác dụng với cacbon oxitTrong những phản ứng trên, số phản ứng tạo ra axit axetic là?A. 1B. 2C. 3D. 4Câu 4 Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol?A. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tácB. Chưng cất este tạo raC. Tăng nồng độ axit hoặc ancolD. Lấy số mol ancol và axit bằng nhauCâu 5 Vì sao nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol tương ứng?A. Vì ancol không có liên kết hidro, axit có liên kết hidroB. Vì liên kết hidro của axit bền hơn của ancolC. Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơnD. Vì axit có 2 nguyên tử oxiIV. Giải SBT Hóa 9 bài 45 Axit axeticNgoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa hóa 9 bài 45, để củng cố nâng cao kiến thức bài học cũng như rèn luyện các thao tác kĩ năng làm bài tập. Các bạn học sinh cần bổ sung làm thêm các câu hỏi bài tập sách bài tập. Để hỗ trợ bạn đọc trong quá trình học tập cũng như làm bài tập. VnDoc đã hướng dẫn các ban học sinh giải các dạng bài tập trong Sách bài tập Hóa 9 bài 45 tạiGiải Sách bài tập Hóa học 9 bài 45-Trên đây VnDoc đã hướng dẫn Giải bài tập Hóa 9 Bài 45 Axit axetic. Mời các bạn cùng tham khảo lời giải các bài tiếp theo tại chuyên mục Giải SGK Hóa 9 trên VnDoc. Chuyên mục tổng hợp lời giải theo từng đơn vị bài học, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức được học và luyện giải Hóa 9 dễ ra, các bạn có thể tham khảo thêm Trắc nghiệm Hóa học 9, Giải sách bài tập Hóa 9, Giải bài tập Hóa học 9 mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất. Đề bàiCó những chất sau CuO, Mg, Al2O3, FeOH3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra a Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí. b Dung dịch có màu xanh lam c Dung dịch có màu vàng nâu d Dung dịch không có màu. Viết các phương trình hóa pháp giải - Xem chi tiết a chọn chất phản ứng được với HCl sinh ra khí H2 b Dung dịch muối đồngII sunfat có màu xanh lam c Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt III d Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm. Lời giải chi tiếta Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2; Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 b Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng II. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O c Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt III FeOH3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O d Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm. Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O. Đề bàiHãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau a Magie oxit và axit nitric; b Đồng II oxit và axit clohiđric; c Nhôm oxit và axit sunfuric; d Sắt và axit clohiđric; e Kẽm và axit sunfuric pháp giải - Xem chi tiết a MgO + HNO3 → ? + ? b CuO + HCl → ? + ? c Al2O3 + H2SO4 → ? + ? d Fe + HCl → ? + ? e Zn + H2SO4 → ? + ? Lời giải chi tiếtPhương trình hóa học a MgO + 2HNO3 → MgNO32 + H2O b CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O c Al2O3 + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2O d Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 e Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

hóa 9 trang 14